×
Danh mục
LUẬT ĐẦU TƯ
1
Khánh Huyền
383 ngày trước
Theo dõi
Trong quá trình triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam, một trong những nghĩa vụ quan trọng mà nhà đầu tư cần tuân thủ là thực hiện chế độ báo cáo định kỳ. Vậy mẫu Báo cáo quý và Báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án đầu tư hiện được pháp luật quy định ra sao? Những điểm đáng chú ý trong quy định về nghĩa vụ báo cáo định kỳ là gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp nhà đầu tư nắm bắt rõ các quy định liên quan, tránh những thiếu sót không đáng có trong quá trình thực hiện dự án.1. Chế độ báo cáo định kỳ đối với nhà đầu tư tại Việt Nam được quy định như thế nào?Theo quy định tại Điều 72 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ để đảm bảo công tác quản lý và giám sát hoạt động đầu tư được minh bạch, hiệu quả.Cụ thể, các đối tượng có nghĩa vụ báo cáo bao gồm:Nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư; Cơ quan đăng ký đầu tư; Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Đối với nhà đầu tư, báo cáo phải được thực hiện hằng quý và hằng năm gửi đến cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê địa phương. Nội dung báo cáo bao gồm các thông tin quan trọng như:Vốn đầu tư thực hiện; Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; Lao động sử dụng; Số nộp ngân sách nhà nước; Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D); Công tác xử lý và bảo vệ môi trường; Các chỉ tiêu chuyên ngành khác liên quan đến lĩnh vực đầu tư.Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý nhà nước cũng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình đầu tư trong phạm vi quản lý và gửi lên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đảm bảo thống kê và đánh giá chính xác tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước.Đặc biệt, việc báo cáo phải được thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Trong một số trường hợp, cơ quan nhà nước có thể yêu cầu nhà đầu tư báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quản lý.Ngoài ra, đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư vẫn có nghĩa vụ báo cáo trước khi triển khai dự án.Quy định về Báo cáo tình hình thực hiện Dự án đầu tư2. Nội dung báo cáo định kỳ mà tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư cần lưu ýTheo quy định tại Điều 102 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, tổ chức kinh tế đang triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện báo cáo định kỳ gửi đến cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê tại địa phương. Tùy theo từng thời điểm báo cáo, nội dung cần tổng hợp sẽ có sự khác biệt nhất định.Báo cáo quý – Thời hạn và nội dungThời hạn nộp báo cáo: Trước ngày 10 của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo. Nội dung chính:Vốn đầu tư đã thực hiện trong kỳ; Doanh thu thuần; Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu; Số lượng lao động đang sử dụng; Số thuế và các khoản đã nộp ngân sách nhà nước; Tình hình sử dụng đất, mặt nước (nếu có).Báo cáo năm – Thời hạn và nội dungThời hạn nộp báo cáo: Trước ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp năm báo cáo. Nội dung báo cáo năm bao gồm toàn bộ các chỉ tiêu trong báo cáo quý và bổ sung thêm các nội dung sau:Lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư kinh doanh; Thu nhập bình quân của người lao động; Các khoản chi và mức đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; Công tác xử lý và bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động; Thông tin về nguồn gốc công nghệ đang sử dụng tại dự án.Việc tuân thủ đầy đủ và đúng hạn các báo cáo nói trên không chỉ là trách nhiệm pháp lý của nhà đầu tư mà còn giúp doanh nghiệp củng cố uy tín trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong công tác thống kê và hoạch định chính sách kinh tế hiệu quả.3. Mẫu Báo cáo Quý/Năm về tình hình thực hiện dự án đầu tưHiện nay, Mẫu Báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án đầu tư được quy định tại Mẫu A.III.1 ban hành kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT như sau:Hiện nay, Mẫu Báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án đầu tư được quy định tại Mẫu A.III.2 ban hành kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT như sau:Câu hỏi liên quan1. Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư là gì?Trả lời: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư là loại báo cáo định kỳ mà nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế thực hiện dự án phải nộp cho cơ quan quản lý nhà nước. Báo cáo nhằm cung cấp thông tin về tiến độ, vốn đầu tư đã thực hiện, doanh thu, lao động, nghĩa vụ tài chính và các chỉ tiêu chuyên ngành khác liên quan đến hoạt động đầu tư. Việc báo cáo được quy định tại Điều 72 Luật Đầu tư 2020 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP.2. Làm báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư online như thế nào?Trả lời: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư online là việc nhà đầu tư thực hiện báo cáo thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư tại địa chỉ https://dautuquocgia.mpi.gov.vn. Thay vì nộp báo cáo giấy, nhà đầu tư đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được cấp, chọn đúng biểu mẫu và nhập đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Đây là hình thức bắt buộc theo quy định tại Điều 72 Luật Đầu tư 2020 nhằm nâng cao tính minh bạch và hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước về đầu tư.3. Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư xây dựng gồm những nội dung gì?Trả lời: Đối với các dự án đầu tư có hoạt động xây dựng, báo cáo tình hình thực hiện cần bổ sung nội dung liên quan đến tiến độ thi công, khối lượng thực hiện, tổng mức đầu tư đã giải ngân cho xây dựng cơ bản, tình trạng nghiệm thu công trình, cấp phép xây dựng (nếu thuộc đối tượng cấp phép). Ngoài ra, nhà đầu tư vẫn phải báo cáo các chỉ tiêu chung như: vốn đầu tư, lao động, thuế, bảo vệ môi trường, v.v. Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan nhà nước theo dõi tiến độ và hiệu quả triển khai dự án.4. Khi thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư, có cần báo cáo tình hình thực hiện đến thời điểm điều chỉnh không?Trả lời: Có. Khi nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư, đặc biệt là những nội dung liên quan đến tiến độ, quy mô, địa điểm hoặc tổng vốn đầu tư, thì phải nộp kèm báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm đề nghị điều chỉnh. Báo cáo này giúp cơ quan nhà nước đánh giá cơ sở thực tế và tính khả thi của nội dung điều chỉnh, đồng thời là căn cứ pháp lý để xem xét cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
Lục Thị Tuyến
383 ngày trước
Theo dõi
Việc chuyển nhượng vốn góp trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) không chỉ là hoạt động phổ biến mà còn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ theo Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Để nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hợp pháp, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cụ thể và thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định.1. Điều kiện để chuyển nhượng vốn góp trong doanh nghiệp FDITheo khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 và khoản 4 Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài khi nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng các điều kiện sau:a. Điều kiện về tiếp cận thị trường:Tuân thủ danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.Đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020 và các Điều 15–17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.b. Điều kiện về quốc phòng, an ninh và đất đai:Trường hợp tổ chức kinh tế có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã/phường/thị trấn biên giới, ven biển hoặc khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.c. Điều kiện theo loại hình doanh nghiệp:Phải đáp ứng quy định chuyển nhượng vốn tại Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.2. Thủ tục chuyển nhượng vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoàiThủ tục này chia làm 2 trường hợp, căn cứ khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020:Trường hợp 1: Không thuộc khoản 2 Điều 26→ Thực hiện thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp.Trường hợp 2: Thuộc khoản 2 Điều 26→ Thực hiện theo các bước:Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở).Bước 2: Trong vòng 15 ngày, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo kết quả (nếu không cần lấy ý kiến).Trường hợp cần ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (khoản 2 điểm c Điều 26):Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến trong 03 ngày làm việc.Các Bộ có tối đa 07 ngày làm việc để phản hồi.Nếu không phản hồi đúng hạn thì coi là đã đồng ý.Bước 3: Sau khi được chấp thuận, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên/cổ đông tại Phòng Đăng ký kinh doanh.3. Hồ sơ chuyển nhượng vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoàiTheo khoản 2 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, hồ sơ gồm:Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.Bản sao giấy tờ pháp lý của bên nhận và bên chuyển nhượng.Thỏa thuận nguyên tắc giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp/cổ đông hiện hữu.Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu liên quan đến yếu tố quốc phòng – an ninh).Câu hỏi liên quan:Câu 1: Doanh nghiệp FDI có cần xin chấp thuận đầu tư khi chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài không?Trả lời: Có, nếu thuộc khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020 (như chuyển nhượng trong ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường hoặc liên quan đến khu vực quốc phòng, an ninh), nhà đầu tư nước ngoài phải được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận trước khi thực hiện.Câu 2: Việc chuyển nhượng vốn trong doanh nghiệp FDI cần lưu ý gì nếu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực nhạy cảm?Trả lời: Doanh nghiệp phải thực hiện thêm thủ tục lấy ý kiến Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, đảm bảo điều kiện bảo vệ quốc phòng – an ninh được đáp ứng. Quá thời hạn mà không có ý kiến thì coi là đồng ý.Câu 3: Sau khi được chấp thuận chuyển nhượng, doanh nghiệp cần làm gì tiếp theo?Trả lời: Doanh nghiệp FDI phải thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, căn cứ theo loại hình doanh nghiệp (TNHH, cổ phần...).
Lục Thị Tuyến
383 ngày trước
Theo dõi
Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính là nhu cầu phổ biến trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu không thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp có thể đối mặt với rủi ro pháp lý và bị từ chối hồ sơ. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, cập nhật theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP và các văn bản liên quan.1. Điều kiện cần lưu ý khi thay đổi trụ sở sang địa bàn khácTheo Điều 47 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp chuyển trụ sở chính sang quận/huyện/tỉnh/thành phố khác, dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, trước khi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chốt thuế tại Chi cục Thuế nơi đặt trụ sở cũ theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.Điều kiện cần lưu ý khi thay đổi trụ sở sang địa bàn khác2. Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở doanh nghiệpCăn cứ: Điều 11, Điều 12 và Điều 47 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT), có chữ ký của người đại diện theo pháp luật.Nghị quyết, quyết định về việc chuyển trụ sở:Chủ sở hữu (đối với công ty TNHH 1 thành viên);Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh);Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần).Biên bản họp (đối với loại hình yêu cầu).Văn bản ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là đại diện theo pháp luật).CMND/CCCD/hộ chiếu của người nộp hồ sơ hoặc được ủy quyền (bản sao hợp lệ).3. Nơi nộp và thời gian giải quyết hồ sơNơi nộp: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở mới.Thời hạn giải quyết: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thể hiện địa chỉ trụ sở mới của doanh nghiệp.4. Lưu ý quan trọngViệc thay đổi địa chỉ trụ sở không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp (Khoản 4 Điều 47 Nghị định 01/2021/NĐ-CP). Tuy nhiên, doanh nghiệp cần cập nhật địa chỉ mới với các cơ quan, đối tác, ngân hàng… để đảm bảo hoạt động liên tục. Câu hỏi chuyên sâu thường gặp1. Doanh nghiệp có cần thông báo với cơ quan thuế khi thay đổi trụ sở trong cùng quận/huyện không?Trả lời:Không cần. Trường hợp chuyển trụ sở trong cùng quận/huyện (không thay đổi cơ quan thuế quản lý), doanh nghiệp không bắt buộc làm thủ tục chốt thuế tại cơ quan thuế cũ. Tuy nhiên, vẫn phải cập nhật địa chỉ mới với cơ quan thuế theo mẫu 08-MST theo Thông tư 105/2020/TT-BTC.2. Có bắt buộc phải công chứng, chứng thực giấy ủy quyền khi nộp hồ sơ không?Trả lời: Không bắt buộc. Theo hướng dẫn tại Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực tiễn áp dụng, văn bản ủy quyền trong thủ tục hành chính đăng ký doanh nghiệp không cần công chứng, chứng thực, chỉ cần có đầy đủ nội dung và chữ ký.3. Sau khi thay đổi trụ sở, có phải thay đổi thông tin trên hóa đơn và chữ ký số không?Trả lời: Có. Doanh nghiệp cần:Cập nhật thông tin trên hóa đơn điện tử (địa chỉ trụ sở).Cập nhật thông tin với nhà cung cấp chữ ký số để hiển thị đúng địa chỉ. Kết luậnThay đổi địa chỉ trụ sở doanh nghiệp là một thủ tục quan trọng cần thực hiện đúng trình tự để tránh bị trả hồ sơ hoặc xử phạt hành chính. Nếu doanh nghiệp cần tư vấn hoặc hỗ trợ hồ sơ, nên liên hệ với chuyên viên pháp lý hoặc dịch vụ đăng ký kinh doanh để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm thời gian.
Lục Thị Tuyến
383 ngày trước
Theo dõi
I. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tưTheo Điều 37 Luật Đầu tư 2020, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân thành hai nhóm:Nhóm bắt buộc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tưDự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài: Bao gồm nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chi nhánh/VP đại diện ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020: Tổ chức kinh tế nước ngoài, tổ chức kinh tế nhà nước đầu tư ra nước ngoài,…Những trường hợp này bắt buộc phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chờ cơ quan đăng ký đầu tư (Sở KHĐT hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp /khu chế xuất/khu kinh tế) thẩm định, cấp giấy theo Điều 38 Luật Đầu tư 2020.Nhóm không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tưDự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước: Công ty TNHH, công ty CP, DNTN, Hợp tác xã do cá nhân/tổ chức Việt Nam nộp vốn. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế theo Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020: Tổ chức kinh tế Việt Nam không phải đầu tư ra nước ngoài, không thuộc nhóm kinh tế PPP, không có vốn nhà nước vượt ngưỡng. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác.Những trường hợp này chỉ cần báo cáo hoặc thực hiện thủ tục nội bộ (nếu có quy định chung). Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư trong nước hoặc tổ chức kinh tế không thuộc diện bắt buộc nhưng vẫn có nhu cầu xin cấp GCNĐKĐT (ví dụ, để vay vốn ngân hàng, xin ưu đãi đầu tư), họ có quyền nộp văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điểm a, b Khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, rồi thực hiện thủ tục theo Điều 38.II. Điều kiện và thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư2.1. Điều kiện cấp GCNĐKĐT (Điều 38 Luật Đầu tư 2020)Đối với các dự án không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư (theo Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020), để được cấp GCNĐKĐT, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện:Ngành, nghề đầu tư không nằm trong danh mục cấm theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020. Có địa điểm thực hiện dự án rõ ràng: Bằng văn bản quyền sử dụng đất (đất thuê, đất được giao, mua bán hợp pháp). Dự án phù hợp với quy hoạch đầu tư – xây dựng – phát triển kinh tế – xã hội của địa phương (Điều 33 Luật Đầu tư 2020). Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên diện tích đất hoặc số lượng lao động (nếu có quy định của địa phương). Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoài (không bị hạn chế ngành nghề, tỉ lệ sở hữu theo Điều 9 Luật Đầu tư 2020).Nếu dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư (trường hợp quy mô lớn, cấp tỉnh – trung ương), nhà đầu tư chỉ cần nộp văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (Khoản 3, Điều 37). Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó giúp công bố chính thức thông tin dự án, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan, cấp phép xây dựng, đăng ký thế chấp vay vốn.2.2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tưTheo Khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư 2020:Trường hợp 1: Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư cùng lúc (Điều 29, Khoản 3 Luật Đầu tư 2020) → 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản chấp thuận. Trường hợp 2: Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương (nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế khoản 2 Điều 23) → 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.III. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư3.1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương (Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP)Bước 1: Nộp hồ sơNhà đầu tư (trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài cần cấp GCN) nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 cho cơ quan đăng ký đầu tư:Văn bản đề nghị cấp GCNĐKĐT; Đề xuất dự án đầu tư (hoặc báo cáo tình hình triển khai nếu dự án đã hoạt động). Giấy tờ chứng minh địa điểm (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất). Văn bản xác nhận phù hợp quy hoạch, nếu cần. Hồ sơ chứng minh điều kiện về suất đầu tư, lao động, tiếp cận thị trường (với nhà đầu tư nước ngoài). Lưu ý: Nếu dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở KHĐT nơi đặt trụ sở điều hành chính của dự án để thống nhất. Bước 2: Thẩm định hồ sơTrong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra:Dự án không nằm trong ngành nghề cấm đầu tư. Địa điểm đầu tư rõ ràng, phù hợp quy hoạch. Điều kiện về suất đầu tư, lao động, tiếp cận thị trường (với FDI) đảm bảo. Nếu hồ sơ còn thiếu, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản, yêu cầu bổ sung. Thời hạn trên được tính lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Bước 3: Cấp GCNĐKĐTSau khi kiểm tra, nếu dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện, Sở KHĐT cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 15 ngày. GCNĐKĐT được cấp dưới dạng văn bản điện tử (nếu địa phương triển khai hệ thống trực tuyến) hoặc bản giấy (nếu chưa có). 3.2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP)Dự án chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tưHồ sơ không phải nộp thêm: Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (cấp tỉnh – trung ương) và Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư tự động cấp GCNĐKĐT trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định. Nếu dự án phải xin chấp thuận chủ trương của Bộ Kế hoạch và Đầu tư/Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đăng ký tại địa phương được giao thực hiện cấp GCNĐKĐT theo văn bản ủy quyền, vẫn đảm bảo thời hạn 5 ngày. Dự án đã chấp thuận chủ trương nhưng phải đấu giá, đấu thầu để chọn nhà đầu tư (Khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư 2020)Sau khi nhà đầu tư trúng thầu/đấu giá, chủ đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp GCNĐKĐT cho cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trường hợp Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tếNếu Ban Quản lý KCN/KCX/KHCN/KKT đã chấp thuận nhà đầu tư (kèm GCNĐKĐT), Ban có quyền vừa chấp thuận vừa cấp GCNĐKĐT ngay. Trường hợp không thuộc địa bàn quản lý trực tiếp (vốn đầu tư trong và ngoài khu), nhưng Ban Quản lý KCN chưa thành lập, Sở KHĐT nơi chủ đầu tư đặt văn phòng điều hành sẽ thực hiện cấp GCNĐKĐT. Dự án không thuộc diện bắt buộc nhưng nhà đầu tư có nhu cầu xin GCNĐKĐTNhà đầu tư nộp văn bản đề nghị kèm bản sao Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có). Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.IV. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tưTheo Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân cấp như sau:Sở Kế hoạch và Đầu tư (Sở KHĐT)Tiếp nhận và cấp GCNĐKĐT đối với:Dự án ngoài KCN, KCX, KKT. Dự án đầu tư phát triển hạ tầng KCN, KCX, KKT tại địa phương chưa có Ban Quản lý. Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tếCấp GCNĐKĐT cho:Dự án hạ tầng bên trong KCN, KCX, KKT. Dự án sản xuất, dịch vụ hoạt động trong KCN, KCX, KKT. Sở KHĐT nơi chủ đầu tư đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hànhCấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho:Dự án thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố. Dự án vừa trong, vừa ngoài KCN, KCX, KKT. Dự án trong KCN, KCX, KKT ở địa phương chưa thành lập Ban Quản lý hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban. Nếu nhà đầu tư không thực hiện đúng quy định (thông báo sai địa điểm, hồ sơ không hợp lệ), cơ quan cấp có quyền từ chối cấp GCNĐKĐT hoặc thu hồi nếu phát hiện cấp sai.V. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tưTheo Điều 40 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, GCNĐKĐT phải bao gồm đầy đủ các mục sau:Tên dự án đầu tư: Ghi rõ mục tiêu, ngành nghề, lĩnh vực (ví dụ: “Dự án sản xuất linh kiện điện tử tại KCN Tiên Sơn”). Nhà đầu tư:Cá nhân: Họ tên, quốc tịch, căn cước/CMND/ hộ chiếu, địa chỉ. Tổ chức: Tên pháp lý, mã số doanh nghiệp, đại diện theo pháp luật, ngành nghề. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư: liệt kê tỷ lệ góp vốn. Mã số dự án đầu tư: Do hệ thống quản lý đầu tư cấp. Địa điểm thực hiện và diện tích đất sử dụng: Địa chỉ chi tiết (phường, xã, huyện, tỉnh), diện tích (m², ha), cơ sở pháp lý (bản sao GCN quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất). Mục tiêu và quy mô dự án đầu tư:Mục tiêu đầu tư: ví dụ “Sản xuất 5.000 tấn linh kiện điện tử/năm”. Quy mô: công suất thiết kế, số lượng lao động, diện tích nhà xưởng, công suất máy móc. Vốn đầu tư của dự án:Tổng vốn (VNĐ), phân loại vốn góp của nhà đầu tư, vốn huy động (vay, hợp tác). Thời hạn hoạt động dự án:Từ ngày khởi công (ngày cấp GCNĐKĐT) đến ngày kết thúc. Ví dụ: “20 năm kể từ ngày cấp GCNĐKĐT”. Tiến độ thực hiện dự án:Tiến độ góp vốn: Giai đoạn 1, giai đoạn 2… (tỉ lệ % vốn góp đã cam kết, thời hạn hoàn thành). Tiến độ thực hiện các hạng mục chính:Hoàn thành xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị, vận hành thử nghiệm, sản xuất thương mại (với dự án chia giai đoạn, ghi rõ tiến độ từng giai đoạn). Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có):Thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế, hỗ trợ thuê đất, hạ tầng, v.v. Căn cứ pháp lý: Điều 15, Điều 16 Luật Đầu tư 2020. Các điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có):Ví dụ: sử dụng công nghệ đã được thẩm định, bảo vệ môi trường, số lượng lao động tối thiểu, bảo hiểm xã hội, v.v.Những thông tin trên giúp cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý cấp phép xây dựng, ngân hàng và đối tác dễ dàng tra cứu, giám sát tiến độ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thẩm định tín dụng và cấp phép con (giấy phép xây dựng, giấy phép môi trường, giấy phép PCCC, v.v.).VI. Kết luậnBài viết này nhằm cung cấp cẩm nang luật đầu tư ngắn gọn, rõ ràng cho doanh nghiệp, nhà đầu tư và bộ phận pháp lý – hành chính trong các công ty luật. Việc tuân thủ đúng Luật Đầu tư 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CP và Thủ tục cấp GCNĐKĐT sẽ giúp dự án được triển khai suôn sẻ, giảm thiểu rủi ro pháp lý, đồng thời thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước an toàn, bền vững. Trân trọng!Câu hỏi pháp lý:Khi Ban Quản lý khu công nghiệp tự cấp GCNĐKĐT cho dự án trong khu, nếu Ban này chưa thành lập đầy đủ Trung tâm Dịch vụ đầu tư, việc tiếp nhận hồ sơ và cấp GCN phải thực hiện như thế nào?Trả lời: Trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư chưa thành lập Trung tâm dịch vụ hỗ trợ đầu tư, thì việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đầu tư do các đơn vị chức năng của cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện theo phân công của người đứng đầu cơ quan đăng ký đầu tư.
Lục Thị Tuyến
439 ngày trước
Theo dõi
1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoàiTheo Điều 59 Luật Đầu tư 2014, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được thực hiện như sau:Đối với dự án phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài:Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.Đối với dự án không thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài:Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, gồm các tài liệu sau:Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài.Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư:Cá nhân: bản sao CMND, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.Tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương (đã hợp pháp hóa lãnh sự nếu do cơ quan nước ngoài cấp).Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo khoản 1 và khoản 2 Điều 57 Luật Đầu tư 2014.Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc giấy cam kết thu xếp ngoại tệ do tổ chức tín dụng được phép cấp (theo khoản 3 Điều 58 Luật Đầu tư 2014).Nếu dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ: văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài (theo Luật các tổ chức tín dụng 2024, Luật Chứng khoán 2019, Luật Khoa học và Công nghệ 2013, Luật Kinh doanh Bảo hiểm 2022).Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Nếu từ chối, cơ quan này phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.Chính phủ quy định chi tiết về thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài; thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài2.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoàiTheo khoản 1 Điều 78 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, đối với dự án không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, hồ sơ bao gồm:Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài do nhà đầu tư lập và ký.Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư (như CMND/CCCD/hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương đã hợp pháp hóa lãnh sự đối với tổ chức).Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 Luật Đầu tư 2020.Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ (nếu tự chủ được nguồn) hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép (theo khoản 3 Điều 60 Luật Đầu tư 2020).Nếu nộp văn bản cam kết tự cân đối ngoại tệ, phải kèm theo giấy xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư do tổ chức tín dụng cấp.Văn bản của cơ quan thuế xác nhận nhà đầu tư đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế (theo khoản 5 Điều 60 Luật Đầu tư 2020).Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài (nếu thuộc diện quy định tại Điều 73 Nghị định 31/2021/NĐ-CP).Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài (theo Điều 74 Nghị định 31/2021/NĐ-CP).Nếu dự án nằm trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Đầu tư 2020 (ví dụ: báo chí, truyền hình, bất động sản, v.v.), phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài (nếu có).2.2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoàiTheo khoản 1 Điều 78 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thủ tục thực hiện như sau:Kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, sau đó nộp 03 bộ hồ sơ (gồm 01 bộ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày kể từ ngày hoàn thành kê khai. Hồ sơ được coi là “đã nộp” khi đã đủ mục tài liệu và số lượng theo quy định. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ:Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cần làm rõ, cơ quan này phải gửi văn bản yêu cầu bổ sung, giải trình cho nhà đầu tư trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Lấy ý kiến chuyên ngành (nếu cần):Nếu khoản vốn ngoại tệ chuyển ra nước ngoài ≥ 20 tỷ đồng, trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản lấy ý kiến, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải trả lời bằng văn bản về tình hình chuyển vốn, điều kiện ngoại hối, vay vốn, bảo lãnh, v.v. (theo khoản 3 Điều 61 Luật Đầu tư 2020). Nếu dự án thuộc ngành báo chí, phát thanh, truyền hình, trong 07 ngày làm việc, Bộ Thông tin và Truyền thông phải có văn bản trả lời về điều kiện đầu tư (khoản 2 Điều 72 Nghị định 31/2021/NĐ-CP). Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận và ghi mã số dự án đầu tư (theo Điều 37 Nghị định 31/2021/NĐ-CP). Đồng thời, Bộ gửi sao Giấy chứng nhận cho:Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Bộ quản lý ngành liên quan (nếu có), UBND tỉnh/TP nơi nhà đầu tư đặt trụ sở. Cơ quan thuế đã xác nhận nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có). Từ chối cấp Giấy chứng nhận: Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng điều kiện, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải gửi văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho nhà đầu tư.2.3. Cơ quan có thẩm quyềnBộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.Câu hỏi liên quan:1. Doanh nghiệp Việt Nam muốn đầu tư ra nước ngoài có bắt buộc phải thành lập pháp nhân tại nước tiếp nhận đầu tư không? 2. Đầu tư ra nước ngoài cần những điều kiện gì theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành?
Lục Thị Tuyến
439 ngày trước
Theo dõi
Trong bối cảnh hoạt động đầu tư tại Việt Nam ngày càng sôi động, quy định về “Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư” (GCNĐKĐT) trở nên hết sức quan trọng, nhất là đối với nhà đầu tư trong và ngoài nước. Bài viết dưới đây được xây dựng trên cơ sở Luật doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhằm giúp Quý độc giả nắm rõ các quy định khi cần điều chỉnh GCNĐKĐT, các trường hợp phải điều chỉnh, thủ tục áp dụng, cũng như hình thức thực hiện trực tuyến. 1. Khái quát về GCNĐKĐT và cơ sở pháp lýGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) là văn bản do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp cho nhà đầu tư để xác nhận một dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và đăng ký vào hệ thống quản lý đầu tư quốc gia. GCNĐKĐT thể hiện các nội dung như mục tiêu, quy mô, thời gian, nguồn vốn, địa điểm thực hiện dự án… Việc điều chỉnh GCNĐKĐT cần tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật để đảm bảo tính hợp lệ, tránh rủi ro pháp lý trong quá trình triển khai dự án.2. Khi nào phải thực hiện điều chỉnh GCNĐKĐT?1.Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, nhà đầu tư được quyền:Điều chỉnh mục tiêu đầu tư; Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án; Sáp nhập hai hay nhiều dự án thành một, hoặc tách một dự án vốn thành nhiều dự án riêng biệt; Sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để góp vốn thành lập doanh nghiệp, liên doanh, hợp tác kinh doanh; Thực hiện các điều chỉnh khác, với điều kiện mọi thay đổi phải phù hợp quy định của pháp luật 2. Nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu bất kỳ nội dung nào của dự án đầu tư được thay đổi so với thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp. 3. Trường hợp dự án đã được cấp văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư chỉ được điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi đã hoàn tất thủ tục “chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư” khi thuộc một trong các trường hợp:a) Thay đổi hoặc bổ sung mục tiêu đầu tư đã nêu trong văn bản chấp thuận chủ trương;b) Thay đổi diện tích đất sử dụng trên 10% so với quy định ban đầu hoặc tổng diện tích đất vượt 30 ha; hoặc điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án;c) Tăng hoặc giảm tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên so với mức đã phê duyệt, làm thay đổi quy mô dự án;d) Kéo dài thời gian thực hiện dự án, khiến tổng thời gian đầu tư vượt quá 12 tháng so với tiến độ ban đầu đã được chấp thuận;đ) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;e) Thay đổi công nghệ đã được thẩm định hoặc lấy ý kiến trong quá trình phê duyệt chủ trương;g) Thay đổi nhà đầu tư trong trường hợp đã được chấp thuận cùng lúc với chủ trương đầu tư, trước khi dự án chính thức đưa vào khai thác, vận hành; hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có). 4. Với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương, việc điều chỉnh tiến độ không được vượt quá 24 tháng so với tiến độ ban đầu; trừ một trong các trường hợp sau:a) Phát sinh sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai;b) Nhà đầu tư phải điều chỉnh tiến độ do chậm được cơ quan Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;c) Điều chỉnh tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý hoặc do cơ quan nhà nước chậm giải quyết thủ tục hành chính;d) Điều chỉnh dự án do quy hoạch của cơ quan Nhà nước thay đổi;đ) Thay đổi hoặc bổ sung mục tiêu đầu tư như quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương;e) Tăng vốn đầu tư từ 20% trở lên, làm thay đổi quy mô dự án. 5. Cơ quan có thẩm quyền cấp chấp thuận chủ trương đầu tư có trách nhiệm thẩm định và quyết định cho phép điều chỉnh chủ trương. Nếu việc điều chỉnh dự án đầu tư vượt thẩm quyền của cơ quan đó (tức thuộc cấp cao hơn), thì cơ quan cấp cao hơn sẽ thực hiện việc cho phép điều chỉnh chủ trương đầu tư. 6. Trình tự, thủ tục để điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với từng nội dung cụ thể thực hiện theo quy định tại các Điều 34, 35 và 36 của Luật này. 7. Nếu đề xuất điều chỉnh dự án đầu tư đưa dự án vào diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư bắt buộc phải hoàn thành thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư. 8. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.Khi nào phải thực hiện điều chỉnh GCNĐKĐT?2.2. Các trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung GCNĐKĐTCụ thể, Luật Đầu tư 2020 cho phép nhà đầu tư được thay đổi một số nội dung sau (miễn sao phù hợp pháp luật):Thay đổi mục tiêu đầu tư (chuyển đổi mục tiêu đã phê duyệt). Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư (bán, tặng, góp vốn…). Sáp nhập hoặc chia, tách dự án đầu tư (hợp nhất nhiều dự án thành một hoặc tách riêng). Sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án để góp vốn thành lập doanh nghiệp, liên doanh, hợp tác kinh doanh. Thay đổi quy mô vốn, diện tích đất, địa điểm (nếu vượt ngưỡng nhất định). Kéo dài tiến độ, thay đổi tiến độ thực hiện, điều chỉnh thời hạn hoạt động (nhưng phải tuân thủ giới hạn quy định về gia hạn). Thay đổi công nghệ, thay đổi nhà đầu tư (trong trường hợp được chấp thuận chủ trương đầu tư). Khi một trong các thay đổi nêu trên (hoặc các nội dung khác thuộc thẩm quyền điều chỉnh GCNĐKĐT) dẫn đến việc “làm thay đổi nội dung GCNĐKĐT”, nhà đầu tư ngay lập tức phải nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh GCNĐKĐT đến Cơ quan đăng ký đầu tư.3. Điều chỉnh GCNĐKĐT trực tuyếnThời đại công nghệ 4.0 thúc đẩy hành chính công điện tử, giúp rút ngắn thời gian, chi phí đi lại cho nhà đầu tư. 3.1 hình thức nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT trực tuyến.Hình thức nộp hồ sơ:Bản giấy: Theo quy định tại Điều 36, Điều 47. Hồ sơ điện tử: Nộp qua “Hệ thống Thông tin Quốc gia về Đầu tư” (https://dautuquocte.gov.vn hoặc cổng tương tự). Yêu cầu hồ sơ trực tuyến:Định dạng văn bản điện tử (PDF, DOC). Tên tệp phải phù hợp với loại giấy tờ (ví dụ: “01_VanDeNghi_DTGCN.pdf”, “02_GCNQSDD.pdf”). Thông tin trên hệ thống phải trùng khớp với hồ sơ bản giấy. Chữ ký số:Nếu sử dụng chữ ký số: ký số toàn bộ hồ sơ, giá trị pháp lý tương đương bản giấy. Nếu không có chữ ký số: upload bản scan kèm chữ ký tay, đồng thời chuẩn bị hồ sơ bản giấy để Cơ quan đăng ký đối chiếu khi cần. Trường hợp ủy quyền: Đính kèm “Giấy tờ ủy quyền” và giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền. 3.2 Quy trình nộp hồ sơ trực tuyếnChuẩn bị hồ sơ điện tử:Scan/soạn thảo: Văn bản đề nghị điều chỉnh + tài liệu chứng minh nội dung thay đổi; Đặt tên file rõ ràng, theo quy định. Đăng nhập hệ thống:Truy cập Hệ thống Thông tin Quốc gia về Đầu tư; Đăng nhập hoặc đăng ký tài khoản; Chọn “Đề nghị điều chỉnh GCNĐKĐT”; Điền thông tin: Số GCN, ngày cấp, cơ quan cấp; loại điều chỉnh; lý do; đính kèm file. Xác thực và nộp hồ sơ:Ký số (nếu có chữ ký số) hoặc thiết lập “Không sử dụng chữ ký số” (upload scan bản giấy có chữ ký tay); Nhấn “Nộp hồ sơ”; hệ thống cấp mã hồ sơ và thông báo thời hạn (03 hoặc 10 ngày làm việc). Theo dõi & nhận kết quả:Nếu hồ sơ hợp lệ: Nhận GCNĐKĐT chỉnh sửa (file PDF có mã xác thực); Nếu hồ sơ thiếu: Hệ thống gửi thông báo yêu cầu bổ sung; nhà đầu tư bổ sung qua hệ thống, thời gian xử lý tái khởi động từ lúc nhận đủ hồ sơ bổ sung. 3.3. Ưu điểm nộp trực tuyếnTiết kiệm thời gian: Không xếp hàng, không di chuyển nhiều lần. Minh bạch, dễ tra cứu: Tra cứu trạng thái hồ sơ, lịch sử điều chỉnh nhanh chóng. Giảm rủi ro thất lạc: Tài liệu upload, ký số, có mã xác thực. Kết nối với Luật doanh nghiệp 2020: Đơn giản hóa thủ tục khi dự án góp vốn thành lập doanh nghiệp. Tiết kiệm chi phí: Giảm chi phí in ấn, photocopy, di chuyển.Khi doanh nghiệp cần thay đổi GCNĐKĐT liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất để góp vốn thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2020, việc nộp thủ tục điện tử cũng giúp đồng bộ liền mạch giữa thủ tục đầu tư và đăng ký thành lập/cập nhật thông tin doanh nghiệp.4. Nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưNội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưGCNĐKĐT ghi nhận các nội dung chính sau đây:Tên dự án đầu tư. Nhà đầu tư (tên, loại hình). Mã số dự án đầu tư. Địa điểm thực hiện dự án, diện tích đất sử dụng. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư. Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư, vốn huy động). Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chính của dự án, nếu dự án có nhiều giai đoạn thì ghi tiến độ từng giai đoạn. Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có). Các điều kiện đối với nhà đầu tư khi thực hiện dự án (nếu có).5. Kết luậnViệc thực hiện Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đòi hỏi nhà đầu tư phải nắm rõ các quy định tại Luật Đầu tư 2020, Luật doanh nghiệp 2020 (nếu sử dụng đất để góp vốn thành lập doanh nghiệp) và Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Từ việc xác định đúng “khi nào cần điều chỉnh GCNĐKĐT” cho đến thủ tục cụ thể, hồ sơ, thời hạn xử lý, cùng với hình thức nộp trực tuyến ngày càng được hoàn thiện, bài viết này hy vọng đã cung cấp cái nhìn toàn diện, sát thực và chi tiết để Quý nhà đầu tư, doanh nghiệp, cũng như bộ phận pháp chế – hành chính trong các công ty luật có thể áp dụng ngay vào thực tiễn.Câu hỏi pháp lý:1. Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị điều chỉnh GCNĐKĐT, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ dựa vào căn cứ pháp lý, điều kiện gì để phê duyệt?2. Nếu dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và tiến độ đầu tư bị chậm hơn 12 tháng so với quy định ban đầu, nhà đầu tư phải làm thủ tục gì trước khi điều chỉnh GCNĐKĐT?
CÔNG TY TNHH HRVN
606 ngày trước
Theo dõi
Bài viết này cung cấp thông tin mới nhất về trình tự thủ tục đầu tư, dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Theo đó, các quy định pháp lý quan trọng liên quan đến thủ tục đầu tư bao gồm:1. Cập nhật quy trình và thủ tục đầu tư mới nhấtTheo quy định tại Điều 16 Nghị định 57/2018/NĐ-CP, trình tự thủ tục đầu tư bao gồm các bước sau:Liên thông và rút gọn thủ tục hành chính:Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chủ trương đầu tư đối với danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP).Quyết định này được xem là quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư 2020.Trong trường hợp có từ hai doanh nghiệp trở lên cùng đăng ký thực hiện dự án đầu tư tại một địa điểm, việc lựa chọn nhà đầu tư sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.Doanh nghiệp có dự án thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 57/2018/NĐ-CP sẽ được cung cấp thông tin hoặc giấy phép quy hoạch để lập quy hoạch chi tiết 1/500. Thời gian cung cấp thông tin hoặc giấy phép quy hoạch tối đa là 15 ngày làm việc từ khi nhận đề nghị của doanh nghiệp.Việc thẩm định thiết kế cơ sở cho các dự án trong danh mục sẽ thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2014.Các công trình xây dựng ở nông thôn, khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị hoặc nằm trong các khu công nghiệp, chế xuất, công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao với quy hoạch 1/500 đã được duyệt sẽ được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014.Các dự án không cần thẩm tra công nghệ, trừ các trường hợp quy định tại Điều 30, Điều 31 và điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư 2020, cùng với Điều 13 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.Cho phép thực hiện thủ tục song song: Nhà đầu tư được phép thực hiện đồng thời hoặc lồng ghép các thủ tục liên quan đến đất đai, môi trường, xây dựng, và hỗ trợ đầu tư.Thanh tra và kiểm tra dự án: Các dự án thuộc danh mục tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 57/2018/NĐ-CP, nếu chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, sẽ không bị thanh tra, kiểm tra, hoặc kiểm toán dưới bất kỳ hình thức nào, trừ khi có quy định của Luật hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.2. Quy định về việc nghiệm thu hạng mục đầu tư hoặc toàn bộ dự ánTheo khoản 2 Điều 17 Nghị định 57/2018/NĐ-CP, quy định về việc nghiệm thu hạng mục đầu tư hoặc toàn bộ dự án được thực hiện như sau:Thời gian tổ chức nghiệm thu: Sau khi doanh nghiệp có đề nghị nghiệm thu, trong vòng 05 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ chủ trì và mời các cơ quan liên quan tham gia Hội đồng nghiệm thu.Nội dung nghiệm thu: Việc nghiệm thu bao gồm việc đánh giá hạng mục hoặc toàn bộ dự án theo các định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình. Các định mức này được ban hành bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Biên bản nghiệm thu: Biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II Nghị định 57/2018/NĐ-CP) sẽ là căn cứ để doanh nghiệp được giải ngân vốn hỗ trợ. Cơ quan nhà nước không được yêu cầu doanh nghiệp bổ sung thêm các văn bản khác ngoài biên bản này.Câu hỏi 1: Khi doanh nghiệp đề nghị nghiệm thu hạng mục đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần thực hiện trong bao lâu?Trả lời: Sau khi doanh nghiệp có đề nghị nghiệm thu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải tổ chức Hội đồng nghiệm thu trong thời hạn 05 ngày làm việc.Câu hỏi 2: Biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu có vai trò gì trong quá trình giải ngân vốn hỗ trợ?Trả lời: Biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II Nghị định 57/2018/NĐ-CP) là căn cứ để giải ngân vốn hỗ trợ cho doanh nghiệp. Cơ quan nhà nước không được yêu cầu doanh nghiệp bổ sung các văn bản khác ngoài biên bản này.
Văn An
911 ngày trước
Theo dõi
Xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp được pháp luật quy định như thế nào?Để xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật, Thông tư 10/2018/TT-BCT đã đề ra quy trình chi tiết như sau:Mẫu Xác Nhận:Xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 3, được ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BCT.Điều này áp dụng cho những người đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.Quy Trình Cấp Lại Xác Nhận:Trong trường hợp giấy xác nhận kiến thức bán hàng đa cấp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng sẽ cấp lại xác nhận đã được cấp trước đó. Người đề nghị cấp lại không cần phải hoàn thành lại khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.Tuân Thủ Quy Định Pháp Luật:Quy trình xác nhận kiến thức này không chỉ đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động kinh doanh đa cấp mà còn khuyến khích sự tuân thủ với các quy định của Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.Thủ tục cấp xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấpĐể đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật, quy trình và thủ tục cấp xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp theo Điều 39 Nghị định 40/2018/NĐ-CP được quy định như sau:Hồ Sơ Đăng Ký:Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra, xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp tới Bộ Công Thương. Hồ sơ này bao gồm:Đơn đề nghị kiểm tra, xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.Danh sách người được đề nghị kiểm tra, xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kèm theo thông tin cá nhân chi tiết.02 ảnh 3x4cm của những người trong danh sách.Bản sao chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.Kiểm Tra và Cấp Xác Nhận:Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra kiến thức, Bộ Công Thương sẽ cấp xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp cho những người đạt kết quả.Với quy trình này, doanh nghiệp và cá nhân có thể dễ dàng đáp ứng yêu cầu pháp luật và đảm bảo rằng kiến thức về bán hàng đa cấp của họ được xác nhận theo quy định. Quy trình chi tiết này cũng giúp tối ưu hóa nội dung để thu hút sự chú ý của Google và đạt top trong kết quả tìm kiếm.Quy trình tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp theo Thông tư 10/2018/TT-BCTNội dung:Để xác định độ chuyên nghiệp và tuân thủ quy định pháp luật trong lĩnh vực bán hàng đa cấp, quy trình tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật theo Điều 5 của Thông tư 10/2018/TT-BCT được mô tả như sau:Kiểm Tra Hồ Sơ Đăng Ký:Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đăng ký kiểm tra, xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP của Chính phủ.Lên Kế Hoạch Kiểm Tra:Lập kế hoạch về thời gian, địa điểm, và phương thức kiểm tra để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.Thông Báo Kế Hoạch Kiểm Tra:Thông báo kế hoạch kiểm tra đến cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp để họ có thời gian và chuẩn bị cần thiết.Tổ Chức Kiểm Tra:Tiến hành kiểm tra theo kế hoạch đã thông báo, đảm bảo quy trình diễn ra một cách minh bạch và công bằng.Đánh Giá Kết Quả Kiểm Tra:Đánh giá kết quả kiểm tra để xác định mức độ tuân thủ và chuyên nghiệp trong việc đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.Thông Báo Kết Quả Kiểm Tra:Thông báo kết quả kiểm tra đến cơ sở đào tạo, cung cấp đánh giá và ghi chú cần thiết để họ có thể cải thiện hoạt động của mình.Câu hỏi liên quan1. Các Công Ty Đa Cấp Tại Việt Nam: Định Nghĩa và Hoạt Động Chính?Các công ty đa cấp tại Việt Nam là những doanh nghiệp hoạt động theo mô hình kinh doanh đa cấp, một hình thức phân phối và bán hàng đặc biệt mà ở đó các đối tác kinh doanh không chỉ kiếm lợi nhuận từ việc bán sản phẩm hoặc dịch vụ mà còn từ việc tuyển dụng thêm người tham gia vào hệ thống. Quy trình này thường bao gồm việc mở tài khoản chứng khoán cho các đối tác, đăng ký thông tin cá nhân hoặc doanh nghiệp và tham gia ký kết các hợp đồng hoặc thỏa thuận với công ty mẹ. Các công ty này hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực như sản phẩm tiêu dùng, bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe và bất động sản, với mục tiêu chính là mở rộng mạng lưới và tăng doanh số thông qua cơ chế hoa hồng từ các cấp dưới.2. Các Công Ty Bán Hàng Trực Tiếp Tại Việt Nam: Đặc Điểm và Hoạt Động?Các công ty bán hàng trực tiếp tại Việt Nam thường tập trung vào việc mang sản phẩm hoặc dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng mà không thông qua bất kỳ trung gian phân phối nào. Họ sử dụng các phương pháp tiếp thị trực tiếp như tiếp thị từng người một, hội thảo và triển lãm để quảng bá sản phẩm. Điều này không chỉ giúp tăng cường mối quan hệ giữa người bán và người mua mà còn giúp công ty nắm bắt chính xác nhu cầu và phản hồi của khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm.3. Homeway Việt Nam: Đặc Điểm và Hoạt Động Kinh Doanh?Homeway Việt Nam là một ví dụ của công ty đa cấp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản và du lịch. Công ty này cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch vụ liên quan đến nghỉ dưỡng, chia sẻ chỗ ở và các trải nghiệm du lịch đặc sắc. Điểm đặc biệt trong hoạt động kinh doanh của Homeway là việc áp dụng mô hình đa cấp, cho phép người dùng không chỉ trải nghiệm các dịch vụ nghỉ dưỡng mà còn có cơ hội tham gia vào việc mở rộng mạng lưới kinh doanh và tạo ra thu nhập từ việc giới thiệu sản phẩm và dịch vụ.4. Công Ty Đa Cấp: Khái Niệm và Cách Hoạt Động?Công ty đa cấp (Cty đa cấp) là loại hình doanh nghiệp phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua mạng lưới các đối tác kinh doanh đa cấp. Mỗi đối tác không chỉ kiếm lợi từ việc bán sản phẩm mà còn từ việc tuyển dụng thành viên mới vào mạng lưới của mình. Điều này tạo ra một hệ thống hoa hồng phân cấp, nơi thành viên cấp cao hơn có thể kiếm được hoa hồng từ doanh số của thành viên cấp dưới. Mô hình này khuyến khích việc mở rộng mạng lưới và tăng cường sự tham gia của đối tác.5. Homeway Việt Nam: Sản Phẩm và Ưu Điểm Nổi Bật?Homeway Việt Nam cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực bất động sản và du lịch, bao gồm các dự án nghỉ dưỡng cao cấp, chia sẻ chỗ ở và các trải nghiệm du lịch độc đáo. Sự kết hợp giữa mô hình đa cấp và lĩnh vực kinh doanh độc đáo giúp Homeway không chỉ mang lại cơ hội nghỉ dưỡng tuyệt vời cho khách hàng mà còn mở ra cơ hội kinh doanh và thu nhập cho các thành viên. Ưu điểm của Homeway nằm ở việc áp dụng công nghệ và chiến lược tiếp thị hiện đại, cũng như cam kết cung cấp dịch vụ khách hàng xuất sắc.
Văn An
932 ngày trước
Theo dõi
Đăng ký Kinh Doanh cho Cửa Hàng Tạp Hóa Nhỏ: Cần Hay Không?Trong lĩnh vực kinh doanh, việc mở cửa hàng tạp hóa thường xuyên đặt ra câu hỏi liệu có cần đăng ký kinh doanh hay không? Để giải đáp thắc mắc này, chúng ta có thể tham chiếu đến quy định của Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.Theo quy định này, hình thức kinh doanh phổ biến cho cửa hàng tạp hóa là hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh có thể do một cá nhân hoặc thành viên trong hộ gia đình đăng ký và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.Cụ thể:Hộ Kinh Doanh:Hộ kinh doanh có thể do một cá nhân hoặc các thành viên trong hộ gia đình đăng ký.Chủ hộ kinh doanh là người chịu trách nhiệm và đại diện cho hộ kinh doanh.Các hộ gia đình thực hiện nông, lâm, ngư nghiệp hoặc kinh doanh các ngành, nghề đầu tư có điều kiện không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ khi áp dụng mức thu nhập thấp được quy định bởi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.Đăng Ký và Cấp Giấy Chứng Nhận:Dù quy mô nhỏ hay lớn, cửa hàng tạp hóa đều cần đăng ký kinh doanh và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.Quá trình này giúp chắc chắn rằng hoạt động kinh doanh diễn ra theo quy định và tạo thuận lợi trong quản lý thuế và các vấn đề liên quan khác.Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;Vậy nên, để đảm bảo pháp lý và tránh rủi ro, việc đăng ký kinh doanh là bước cần thiết cho bất kỳ cửa hàng tạp hóa nào, dù quy mô nhỏ, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh lâu dài.Thủ tục đăng ký bán tạp hóaTrong quá trình khám phá thủ tục đăng ký kinh doanh cho cửa hàng tạp hóa, quy định tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình này. Dưới đây là các bước cụ thể:Đăng Ký Hộ Kinh Doanh:Thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi có trụ sở chính của hộ kinh doanh.Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:Giấy tờ pháp lý cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, hoặc thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh.Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh (đối với trường hợp đăng ký của thành viên hộ gia đình).Xác Nhận và Cấp Giấy Chứng Nhận:Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, trao Giấy biên nhận, và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về lý do và yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).Kiểm Tra và Báo Cáo:Định kỳ, vào tuần làm việc đầu tiên mỗi tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp và các cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.Khiếu Nại và Tố Cáo:Trong trường hợp không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ sau 03 ngày làm việc, người đăng ký có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.Lệ Phí Đăng Ký Kinh Doanh Tạp Hóa: Mức Phí và Quy Định Chi TiếtĐể hiểu rõ về lệ phí đăng ký kinh doanh tạp hóa, chúng ta có thể tham khảo quy định tại Điều 5, Thông tư 85/2019/TT-BTC. Dưới đây là những điểm chính:Căn Cứ Quy Định:Quy định tại điểm g, khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC xác định mức thu phí và lệ phí trong hoạt động kinh doanh.Xác Định Mức Thu Phí và Lệ Phí:Mức thu phí và lệ phí được xác định căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, nơi mà hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí diễn ra.Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương.Lệ Phí Đăng Ký Kinh Doanh:Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu khi cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.Bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, cũng như giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.Quy Định Tại Địa Phương:Lệ phí đăng ký kinh doanh tạp hóa là một quy định do địa phương quyết định. Mức phí này sẽ khác nhau tùy thuộc vào quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.Thông thường, mức lệ phí đăng ký kinh doanh tạp hóa có thể là 100.000 đồng, nhưng cụ thể sẽ được quy định chi tiết trong các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.Câu hỏi liên quan1. Bán tạp hóa nhỏ có cần đăng ký kinh doanh không?Có, dù là bán tạp hóa nhỏ, việc đăng ký kinh doanh vẫn là bắt buộc theo quy định pháp luật tại hầu hết các quốc gia, bao gồm Việt Nam. Đăng ký kinh doanh giúp nhà nước quản lý và hỗ trợ các hoạt động kinh doanh, đồng thời giúp chủ cửa hàng được hưởng các quyền lợi và bảo vệ theo quy định của pháp luật.2. Mẫu giấy phép kinh doanh hàng tạp hóa là gì?Mẫu giấy phép kinh doanh hàng tạp hóa là biểu mẫu được sử dụng để đăng ký kinh doanh cửa hàng tạp hóa. Mẫu giấy này thường bao gồm thông tin về chủ sở hữu, địa chỉ cửa hàng, loại hình kinh doanh, và mô tả cụ thể về các loại hàng hóa kinh doanh. Mẫu giấy này có thể được lấy từ cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương hoặc trang web chính thức của cơ quan quản lý doanh nghiệp.3. Thủ tục đăng ký kinh doanh cửa hàng tạp hóa là gì?Thủ tục đăng ký kinh doanh cửa hàng tạp hóa thường bao gồm:Chuẩn bị hồ sơ đăng ký: Bao gồm đơn đăng ký kinh doanh, chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) của chủ sở hữu, giấy tờ liên quan đến địa điểm kinh doanh.Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận/huyện nơi cửa hàng đặt trụ sở.Kiểm tra và cấp giấy phép: Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra hồ sơ và cấp giấy phép kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ.Công bố thông tin: Sau khi nhận giấy phép, cần công bố thông tin đăng ký kinh doanh theo quy định.4. Bán hàng tạp hóa có phải đóng thuế không?Có, bán hàng tạp hóa cũng như bất kỳ hoạt động kinh doanh nào khác, cần phải tuân thủ các quy định về thuế. Cụ thể, chủ cửa hàng cần đăng ký mã số thuế, khai báo và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật tại quốc gia đó.5. Muốn mở cửa hàng tạp hóa cần những gì?Để mở cửa hàng tạp hóa, bạn cần:Chọn địa điểm: Tìm một vị trí phù hợp cho cửa hàng tạp hóa của bạn, nơi có lượng khách hàng tiềm năng và ít sự cạnh tranh.Đăng ký kinh doanh: Hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh và nhận giấy phép kinh doanh.Lập kế hoạch kinh doanh: Bao gồm danh sách các mặt hàng bạn dự định bán, cách thức quản lý hàng tồn kho, chiến lược giá cả và quảng cáo.Chuẩn bị cơ sở vật chất: Mua sắm trang thiết bị cần thiết, bài trí cửa hàng và chuẩn bị kho hàng.Tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.Đăng ký thuế và tuân thủ các quy định liên quan.
Văn An
937 ngày trước
Theo dõi
Nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn vào công ty hợp danh tại Việt Nam không? Câu hỏi này có câu trả lời chi tiết trong Điều 25 của Luật Đầu tư 2020. Hình thức góp vốn được quy định bao gồm mua cổ phần, mua phần vốn góp, và góp vốn vào các tổ chức kinh tế khác.Theo quy định, nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vào công ty hợp danh theo các hình thức như mua cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hoặc tổ chức kinh tế khác. Không có sự hạn chế đối tượng nhà đầu tư, điều này áp dụng cho cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.Vì vậy, theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn được phép góp vốn vào công ty hợp danh tại Việt Nam. Điều này mở ra nhiều cơ hội hợp tác kinh doanh và đầu tư cho các doanh nghiệp quốc tế muốn tham gia vào thị trường Việt Nam đầy tiềm năng.Để góp vốn vào công ty hợp danh tại Việt Nam thì Nhà đầu tư nước ngoài cần phải đáp ứng được các điều kiện gì?Để góp vốn vào công ty hợp danh tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng một số điều kiện theo quy định của Điều 24 Luật Đầu tư 2020. Cụ thể, các điều kiện này bao gồm:Điều kiện tiếp cận thị trường: Nhà đầu tư nước ngoài cần tuân thủ các quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020, đảm bảo quyền tiếp cận thị trường đối với họ.Bảo đảm quốc phòng, an ninh: Nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật, đảm bảo rằng hoạt động đầu tư không ảnh hưởng đến an ninh và trật tự quốc gia.Quy định về đất đai: Nhà đầu tư cần tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai, bao gồm điều kiện nhận quyền sử dụng đất và sử dụng đất tại các địa bàn đặc biệt như đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.Hồ sơ đăng ký góp vốn vào công ty hợp danh của nhà đầu tư nước ngoàiHồ sơ đăng ký góp vốn vào công ty hợp danh của nhà đầu tư nước ngoài là quy trình quan trọng, và để thực hiện nó một cách chính xác, nhà đầu tư cần chuẩn bị các giấy tờ sau theo quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Mục I Công văn 8909/BKHĐT-PC năm 2020:Văn bản đăng ký góp vốn và công ty hợp danh:Thông tin đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn.Ngành, nghề kinh doanh.Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn vào công ty hợp danh.Giá trị giao dịch của hợp đồng góp vốn.Thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có).Bản sao giấy tờ pháp lý:Của cá nhân, tổ chức góp vốn và công ty hợp danh có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn.Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn:Giữa nhà đầu tư nước ngoài và công ty hợp danh nhằm xác nhận cam kết và điều kiện góp vốn.Văn bản kê khai (kèm theo bản sao) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:Của công ty hợp danh nhận góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài.Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác giúp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quy trình đăng ký góp vốn vào công ty hợp danh tại Việt Nam một cách suôn sẻ và tuân thủ theo quy định pháp luật.Thủ tục đăng ký góp vốn vào công ty hợp danh của nhà đầu tư nước ngoàiĐể thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn vào công ty hợp danh nhà đầu tư nước ngoài cần tuân thủ các bước sau đây:Chuẩn bị Giấy Tờ:Trước khi bắt đầu quy trình, nhà đầu tư nước ngoài cần hoàn tất giấy tờ theo quy định tại Công văn 8909/BKHĐT-PC năm 2020, bao gồm văn bản đăng ký góp vốn, bản sao giấy tờ pháp lý, và văn bản thỏa thuận góp vốn.Nộp Hồ Sơ:Hồ sơ đăng ký góp vốn sau khi được chuẩn bị đầy đủ sẽ được nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư tại địa phương mà công ty hợp danh có trụ sở chính.Xác Nhận Chấp Thuận:Trong trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ phát đi văn bản chấp thuận.Thực Hiện Thủ Tục Thay Đổi Thành Viên:Dựa vào văn bản chấp thuận, công ty hợp danh sẽ tiến hành thủ tục thay đổi thành viên tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Thủ tục này phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và các quy định tương ứng khác.Quá trình này nhằm đảm bảo tính pháp lý và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc tuân thủ đúng quy trình giúp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư một cách hiệu quả và minh bạch, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công ty hợp danh hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.Câu hỏi liên quan1. Thủ tục đăng ký góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là gì?Thủ tục đăng ký góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp Việt Nam thường bao gồm các bước sau:Xác định pháp luật áp dụng: Tìm hiểu về các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.Chuẩn bị hồ sơ: Bao gồm bản sao hộ chiếu, giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư, quyết định góp vốn, và các tài liệu liên quan khác.Nộp hồ sơ đăng ký đầu tư: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư hoặc thông qua dịch vụ hỗ trợ đầu tư.Nhận chứng nhận đầu tư: Sau khi hồ sơ được chấp thuận, nhà đầu tư sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Thực hiện góp vốn: Sau khi có giấy chứng nhận, nhà đầu tư thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp theo thỏa thuận.2. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam như thế nào?Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vào công ty Việt Nam thông qua các hình thức sau:Mua cổ phần, phần vốn góp: Thông qua việc mua cổ phần hoặc phần vốn góp tại các công ty cổ phần hoặc công ty TNHH.Thành lập doanh nghiệp: Thành lập công ty mới hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.Góp vốn thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh: Tham gia cùng một hoặc nhiều đối tác Việt Nam để thực hiện dự án kinh doanh.Trong mỗi trường hợp, nhà đầu tư cần tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam về đầu tư nước ngoài, đăng ký đầu tư và góp vốn.3. Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư trong nước là gì?Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư trong nước thường bao gồm:Thỏa thuận góp vốn: Điều chỉnh hoặc ký kết thỏa thuận góp vốn với doanh nghiệp.Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: Nếu góp vốn làm thay đổi thông tin của doanh nghiệp, cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.Thực hiện góp vốn: Chuyển tiền hoặc tài sản đã thỏa thuận vào doanh nghiệp.Đăng ký và cấp cổ phần/phần vốn góp: Doanh nghiệp cập nhật sổ sách và cấp chứng từ liên quan đến cổ phần/phần vốn góp cho nhà đầu tư.4. Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn là gì?Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn là việc nhà đầu tư thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện về pháp lý, tài chính và các yêu cầu khác để góp vốn vào doanh nghiệp. Điều này thường bao gồm việc cung cấp các tài liệu chứng minh nguồn gốc vốn, năng lực tài chính, và tuân thủ các quy định liên quan.5. Quy định về đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp là gì?Quy định về đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thường yêu cầu:Đăng ký với cơ quan có thẩm quyền: Thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan quản lý đầu tư.Tuân thủ các quy định pháp lý: Đảm bảo góp vốn tuân thủ các quy định về đầu tư, thuế, và các lĩnh vực pháp luật khác liên quan.Minh bạch và rõ ràng: Các điều khoản góp vốn, mua cổ phần, hoặc mua phần vốn góp cần được ghi rõ trong hợp đồng và các tài liệu liên quan.Cập nhật thông tin doanh nghiệp: Cập nhật thông tin về cấu trúc vốn, cổ đông, hoặc thành viên góp vốn sau khi thực hiện giao dịch.
Bài viết được xem nhiều nhất
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.- Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ XÃ .......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ. NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm... T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi.
Khi nào người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi ?Quy định về việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được xác định trong các trường hợp sau đây:Người tiến hành tố tụng là người cùng là bị hại, đương sự, người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo: Trong tình huống này, người tiến hành tố tụng cần từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi để đảm bảo tính công bằng và tránh xung đột lợi ích.Người tiến hành tố tụng đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó: Nếu người tiến hành tố tụng đã có sự tham gia khác trong vụ án, quy định này yêu cầu họ từ chối hoặc bị thay đổi để tránh xung đột và đảm bảo tính khách quan.Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ: Nếu có bất kỳ căn cứ nào cho việc người tiến hành tố tụng có thể không thực hiện nhiệm vụ một cách vô tư và công bằng, họ cũng cần từ chối hoặc bị thay đổi.Quy định này nhằm đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình tố tụng dân sự.(Điều 49, 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Người tiến hành tố tụng dân sự có vai trò gì?Người tiến hành tố tụng dân sự đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và công lý trong hệ thống pháp luật. Trách nhiệm của họ được quy định trong Điều 13 của Bộ luật Tố tụng dân sự và bao gồm các điểm sau:Tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân: Người tiến hành tố tụng phải đảm bảo tính tôn trọng và công bằng đối với tất cả các cá nhân, không phân biệt địa vị xã hội hay tài sản, và phải chấp nhận sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động của họ.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định của pháp luật và đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của họ. Trong trường hợp vi phạm pháp luật, họ có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác, và bí mật đời tư của các đương sự: Người tiến hành tố tụng phải tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhà nước, công tác, và đời tư của các đương sự theo quy định của pháp luật.Bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức: Trường hợp người tiến hành tố tụng dân sự có hành vi vi phạm pháp luật và gây thiệt hại cho người khác, họ phải bồi thường cho người bị thiệt hại và có trách nhiệm bồi hoàn cho Toà án theo quy định của pháp luật.Những trách nhiệm này nhằm đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong hệ thống pháp luật công bằng và công lý.(Điều 13 Bộ luật Tố tụng dân sự)Thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng dân sựQuá trình thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự trong hệ thống pháp luật được quy định cụ thể bởi Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bao gồm các quy định sau:Trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự: Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.Trường hợp thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các tình huống sau đây:Thuộc một trong những trường hợp chung thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự.Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.(Điều 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Ai có thẩm quyền thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Trong quá trình tố tụng, việc thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự được quy định cụ thể về thẩm quyền của các cơ quan và tổ chức như sau:Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra: Điều tra viên và Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật Tố tụng hình sự.Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.Quyết định thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định.Thay đổi Kiểm sát viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định. Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định.Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên: Việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.(Điều 51, 52, 53, 54 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)Câu hỏi thường gặpAi được coi là người tiến hành tố tụng?Người tiến hành tố tụng dân sự là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân sự, hoặc kiểm sát việc tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Phải là công chức mới có thể trở thành người tiến hành tố tụng hay không?Phần lớn người tiến hành tố tụng là các công chức nhà nước. Tuy nhiên, hội thẩm nhân dân có thể không phải là công chức nhà nước. Các công chức này đại diện cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ giải quyết vụ việc dân sự và đảm bảo tính công bằng trong quá trình tố tụng.Nhiệm vụ và quyền hạn của thẩm tra viên là gì?Thẩm tra viên có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự sau khi bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Việc này thường được tiến hành theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.Kết luận và báo cáo kết quả thẩm tra, đồng thời đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự cho chánh án của tòa án.Thu thập tài liệu và chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân sự.Hỗ trợ thẩm phán trong việc thực hiện các hoạt động tố tụng để giải quyết vụ việc dân sự.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.Thông qua việc thẩm tra, thẩm tra viên đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật pháp trong quá trình tố tụng dân sự.Trường hợp nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự?Người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi trong các trường hợp sau đây:Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.Họ đã tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó.Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không đảm bảo tính vô tư trong khi làm nhiệm vụ.Thời điểm thay đổi người tiến hành tố tụng ?Thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra ở hai thời điểm chính:Trước phiên tòa: Thay đổi người tiến hành tố tụng thường được quyết định và thực hiện trước khi diễn ra phiên tòa.Tại phiên tòa: Có trường hợp việc thay đổi người tiến hành tố tụng diễn ra tại phiên tòa do các vấn đề mới nảy sinh hoặc yêu cầu của các bên tham gia vụ án.Viện trưởng Viện kiểm sát bị thay đổi thì ai có quyền quyết định ?Nếu người bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát, thì quyền quyết định việc thay đổi này thuộc về Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên, người đứng đầu cấp trên của Viện kiểm sát bị thay đổi. Việc này đảm bảo tính độc lập và công bằng trong việc xem xét và thực hiện thay đổi người tiến hành tố tụng

[MỚI]Địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệpTừ 2021, tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm cả tên doanh nghiệp. Đây là nội dung mới được Quốc hội đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhCụ thể, Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ:Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không yêu cầu với địa điểm kinh doanh mà chỉ quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm cụm từ “chi nhánh” với chi nhánh, cụm từ “văn phòng đại diện” với văn phòng đại diện. Quy định mới về tên địa điểm kinh doanhNgoài ra, Điều 41 Luật 2020 cũng có quy định cụ thể với tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh gồm:– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;– Phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu… do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh* Thành phần hồ sơTheo Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:– Thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục II-11 Nghị định 122/2020/NĐ-CP.– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Lưu ý: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ: người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.* Số lượng hồ sơ: 01 bộTrình tự thủ tục lập địa điểm kinh doanhBước 1: Nộp hồ sơCó 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh.Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh . Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng.Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơBước 3: Nhận kết quả* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc* Lệ phí giải quyết:– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh.– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.Trên đây là bài viết tham khảo về một số quy định mới về hộ kinh doanh từ năm 2021. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
KHỦNG HOẢNG TRUYỀN THÔNG - ẢNH HƯỞNG – BÀI HỌC XỬ LÝ KHỦNG HOẢNG Khủng hoảng truyền thông có thể xảy ra với các thương hiệu bất kỳ lúc nào nhất là trong thời đại mạng xã hội đang bùng nổ. Việc kiểm soát khủng hoảng cho các thương hiệu cần có những chiến lược xử lý và phương pháp giải quyết nhanh chóng. Đặc biệt để lấy lại niềm tin của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có động thái rõ ràng và tích cực. Bởi vậy, khủng hoảng truyền thông luôn là “bóng đen” đối với các doanh nghiệp. Vậy khủng khoảng truyền thông là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Có ảnh hưởng ra sao ?Bài viết dưới đây là một nghiên cứu bao gồm các ví dụ cụ thể, file dowload tình huống tại cuối bài, phân tích và giải pháp chi tiết về Khủng hoảng truyền thôngKhủng hoảng truyền thông là gì?Khủng hoảng truyền thông là cụm từ tiếng Việt được dịch ra từ chữ crisis. Định nghĩa chung, khủng hoảng truyền thông là những sự kiện xảy ra ngoài tầm kiểm soát của công ty khi có thông tin bất lợi về công ty hay sản phẩm. Sự bất lợi này đe dọa đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm giảm uy tín của công ty.Theo định nghĩa giáo khoa, “khủng hoảng truyền thông là bất kỳ một sự kiện ngoài ý muốn nào mang mối đe dọa nghiêm trọng đến uy tín của công ty hoặc niềm tin của các bên liên quan. Sự kiện có thể là một hành động vi phạm lòng tin, một sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh, cáo buộc bởi các nhân viên hoặc những người khác, một nghị định đột ngột của chính phủ, lỗ hổng trong sản phẩm, hoặc bất kỳ tác động tiêu cực nào khác” hay nói một cách đơn giản, “khủng hoảng là bất kỳ một sự kiện nào có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của công ty đối với công chúng của nó”.Ba yếu tố chung cho một cuộc khủng hoảng: Mối đe dọa đối với tổ chứcYếu tố bất ngờThời gian quyết định ngắnVenette lập luận rằng “khủng hoảng là một quá trình biến đổi trong đó hệ thống cũ không còn có thể được duy trì”. Do đó, yếu tố thứ tư của khủng hoảng là sự cần thiết phải thay đổi. Nếu không cần thay đổi, sự kiện có thể được mô tả chính xác hơn là sự cố hoặc sự cố.Các loại khủng hoảng truyền thôngBất kỳ một sự việc nào cũng có mối quan hệ biện chứng giữa “nguyên nhân – kết quả”. Đúng vậy, các cuộc khủng hoảng truyền thông không tự nhiên sinh ra mà nó có thể xuất phát từ các xung đột chính, cơ bản như:Xung đột lợi ích: Một nhóm các cá nhân hoặc nhóm có mâu thuẫn với các tập đoàn về những lợi ích nhất định từ đó dẫn đến các hoạt động chống phá để mang lợi ích về phe mình. Các hoạt động chủ yếu của xung đột này là tẩy chay. Xung đột này, trên thị trường khốc liệt hiện nay thì thường xuyên xảy ra.Cạnh tranh không công bằng: Công ty hoặc tổ chức đối thủ có các động thái vượt ngoài khuôn khổ pháp luật nhằm chống phá, bôi nhọ, hạ nhục danh tiếng của công ty kia. Tuy các hoạt động này đã được giới hạn nhưng vẫn còn đó mà cụ thể là hành động bắt nạt trên mạng.“Một con sâu làm rầu nồi canh”: Một cá nhân đại diện trong công ty, tổ chức có hành vi phạm tội, gây rúng động trong cộng đồng, khiến cộng đồng mất niềm tin và quay lưng với tổ chức. Trường hợp này cũng rất hay xảy ra ví dụ như vụ việc của Agribank.Khủng hoảng liên đới: Đối tác của công ty mình bị vướng vào vòng lao lý, từ đấy có một số tin đồn thất thiệt trên mạng xã hội nhắm vào làm bôi nhọ danh tiếng công ty khi đánh đồng công ty với những việc làm sai trái của đối tác.Khủng hoảng tự sinh: Các hoạt động truyền thông, sản phẩm hay dịch vụ vô tình có những lỗi hoặc phốt dẫn đến sự bất bình và lan truyền rộng rãi. Đây là lý do thường xuyên và phổ biến trong các doanh nghiệp. Ví dụ: vụ chai nước có ruồi của công ty Tân Hiệp Phát.Khủng hoảng chồng khủng hoảng: Là khi công ty, tổ chức xử lý truyền thông không khéo, không có thái độ thành khẩn sửa chữa lỗi lầm dẫn đến sự phẫn nộ sâu sắc hơn từ cộng đồng. Khủng hoảng này thường xảy ra khi công ty không có một chiến lược giải quyết khủng hoảng quy củ, cẩn thận.Và kết quả của những loại xung đột cộng thêm nhiều gia vị của truyền thông đã tạo nên những cuộc khủng hoảng truyền thông. Khủng hoảng truyền thông vừa là cơ hội, cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng, tính chất của cuộc khủng hoảng, có thể chia thành các loại khủng hoảng truyền thông như sau:Khủng hoảng âm ỉLà những khủng hoảng hay vấn đề một nhóm người đã có với công ty, tổ chức nhưng những vấn đề này quá nhỏ hoặc nó chưa đủ sức lan truyền rộng ra cộng đồng. Nhưng càng về lâu về dài, những vấn đề lớn dần và phát sinh khủng hoảng rộng lớn. Khi khủng hoảng phát sinh, doanh nghiệp rất khó giải quyết vì sự chậm trễ trong thay đổi không mang lại giá trị tích cực đến khách hàng. Khi phát sinh các nguy cơ âm ỉ, doanh nghiệp nên có sự đánh giá suy xét từ đó chặn đứng các nguy cơ có thể có.Khủng hoảng bất chợtLà những khủng hoảng bất chợt xuất hiện mà không có cảnh báo hay dự đoán như một chai nước bị kém chất lượng hay nhân viên phạm tội, những khủng hoảng này lỗi không hoàn toàn do công ty và cách giải quyết nên là thành thật xin lỗi, giải quyết hậu quả bằng tất cả khả năng.Khủng hoảng đa kênhKhủng hoảng đa kênh (Omni-channel) chứa nhiều khả năng gây hại nhất vì nó thu hút sự chú ý của nhiều kênh truyền thông. Nếu một thương hiệu đang đối phó với một tình huống cực đoan, chẳng hạn như cáo buộc quấy rối nơi làm việc, thu hồi sản phẩm hoặc các hành vi không phù hợp tại công ty, thì nó có thể phải đón nhận phản hồi tiêu cực trên phương tiện truyền thông xã hội và trên các phương tiện truyền thông truyền thống.Chuẩn bị đối phó bằng cách có một kế hoạch quản lý khủng hoảng mạnh mẽ thường xuyên được áp dụng và cập nhật. Trong những tình huống như thế này, một phản ứng nhanh chóng và xác thực có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Đảm bảo rằng tất cả các tin nhắn được đăng không chỉ trên trang web của công ty mà còn trên bất kỳ kênh xã hội nào đang nhận được phản hồi tiêu cực. Và mặc dù tính nhất quán trong thông điệp của công ty là chìa khóa, từ ngữ nên được chau chuốt để thể hiện thái độ chân thành.Với các mức độ, phương thức khủng hoảng khác nhau như vậy, thì liệu khủng hoảng truyền thông tất cả đều là xấu, hay nó chính là một bàn đạp thể hiện sự đẳng cấp, khốn khéo của con người và là cơ hội cho các doanh nghiệp chuyển mình, vươn lên?Ảnh hưởng của khủng hoảng truyền thôngNền kinh tế phát triển càng năng động, quyền con người được đề cao, sức mạnh truyền thông ngày càng lớn, tất cả đều có 2 mặt: tích cực và tiêu cực. Khủng hoảng truyền thông là bất kì một chuyện xấu gì xảy đến với doanh nghiệp hoặc tổ chức được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội truyền thông, làm ảnh hưởng đến danh tiếng từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, kinh doanh của các đối tượng bị khủng hoảng tác động đến.Khủng hoảng truyền thông thường kéo theo các cảm xúc tiêu cực không cần thiết mà hệ quả mang lại rất nặng nề:Làm lu mờ phán đoán chính xác.Tổn hại đến các đối tác của tổ chức bị khủng hoảng.Có tính lan truyền cao.Tính chính trực và danh tiếng của công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng rõ nét phụ thuộc vào hành động của họ. Việc giải quyết kịp thời các khủng hoảng truyền thông là một bài toán khó của mọi ban ngành tổ chức. Khi gặp phải khủng hoảng, các cấp lãnh đạo, phòng ban nên có sự đối thoại nhanh chóng, rõ ràng để từ đó có thể giải quyết hiệu quả khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng truyền thông xã hội. Các ngành nghề dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng có thể kể đến thương mại điện tử, mạng xã hội, ngành thời trang,..Ví dụ, Những năm vừa qua, đã không ít các thương hiệu thiết sót trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông. Như sự việc đáng tiếc của hãng Boeing để xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng đối với máy bay 737 Max 8 mới của mình, hãng phải chấp nhận mất doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phần đã giảm hơn 40% so với năm 2018. Hay trường hợp của Taco Bell xử trí khi nhân viên làm ảnh hưởng xấu đến thương hiệu trên Facebook…Khủng hoảng truyền thông là điều mà mọi doanh nghiệp đều không muốn xảy ra. Trong việc xử lý khủng hoảng, sẽ không có một quy trình chuẩn nào cả. Vì trong quá trình diễn ra khủng hoảng, sự việc biến đổi không ngừng. Nên cái doanh nghiệp cần chính là sự chuẩn bị. Và áp dụng linh hoạt các nguyên tắc xử lý khủng hoảng truyền thông. Sao cho phù hợp với từng tình huống, diễn biến tình hình bấy giờ.Tuy nhiên, cũng không thể nói hoàn toàn, khủng hoảng truyền thông đều có tác động xấu. Bởi lẽ, khủng hoảng cũng có thể là chất xúc tác có tác dụng kích thích tính năng động sáng tạo, huy động tối đa tiềm lực trí tuệ của con người, cộng đồng và xã hội. Chỉ cần, kịp thời đưa ra nhưng giải pháp, chiến lược phù hợp để xử lý thì tất cả có thể biến thành cơ hội hành động kêu gọi một cách thông minh, thì đương nhiên sẽ biến “nguy thành an” biến “ khó khăn thành cơ hội”. Điển hình như: KFC Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt có thể giúp bạn biến bê bối thành một chiến lược độc đáo và thu về những phản hồi tích cực.Như vậy, thực tế đã chứng minh, có nhiều doanh nghiệp đã thật sự thất bại, điêu đứng trên bờ vực phá sản,…vì khủng khoảng truyền thông, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trở mình trên đường đua một cách ngoại mục.Các giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông THƯỜNG THẤYNhanh chóng đánh giá vấn đề gây khủng hoảngĐiều đầu tiên khi có những dấu hiệu khủng hoảng truyền thông là lập tức chúng ta phải tiếp cận và đánh giá vấn đề trong thời gian ngắn nhất. Trong đó, đặt ra các câu hỏi là một cách hiệu quả để nhìn nhận vấn đề một cách trực quan nhất.Vấn đề này có ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của tổ chức, doanh nghiệp? Nó có ảnh hưởng đến bộ máy cấp cao hay không? Mức độ nghiêm trọng của vấn đề truyền thông nằm mà doanh nghiệp bạn đang gặp phải nằm ở khoảng nào ?Phản hồi với các đối tác, khách hàngThực tế, tốc độ phản hồi khách thực sự rất quan trọng khi khủng hoảng truyền thông xảy ra. Sự im lặng và thụ động sẽ biến mọi tình huống trở nên tệ hại hơn và nhận được nhiều sự giận dữ hơn.Hãy luôn trong tư thế sẵn sàng nhận các phàn nàn từ phía các đối tác, khách hàng và phản hồi ngay lập tức. Nếu bạn chưa thể có câu trả lời ngay, hãy ước tính một khoảng thời gian về phía khách hàng để họ cảm nhận rằng chúng ta thực sự quan tâm đến vấn đề họ đang mắc phải.Có thái độ tích cực và trung thựcChúng ta không nên che giấu và không rõ ràng với truyền thông, mạng xã hội khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra.Lên tiếng trên mạng xã hội, đưa ra thông cáo, lời xin lỗi trình bày rõ ràng vấn đề chúng ta đang mắc phải và đưa ra phương hướng giải quyết chính là phương pháp để trấn an khách hàng, đối tác đồng thời nhận được sự thông cảm của dư luận.Như CMO Will McInnes của Brandwatch từng nói: “Chiến dịch có thể sẽ sai. Các thông điệp được kiểm tra trong nhóm sẽ không hiệu quả.Nhân viên sẽ không hành động đúng. Nhưng người tiêu dùng sẽ chấp nhận lỗi lầm khi nhận được những phản hồi phù hợp.”Xây dựng quy trình bài bản đề phòng khủng hoảng truyền thôngNgười ta vẫn thường nói: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh.” Cách tốt nhất để xử lý khủng hoảng truyền thông là tiêu diệt triệt để những lối mòn có thể dẫn đến khủng hoảng truyền thông trước khi nó xảy ra. Có những cách để ngăn chặn khủng hoảng truyền thông như:Xây dựng một đội ngũ thiết kế và quản lý web chuyên nghiệp để đăng tải và cập nhập thông tin kịp thờiKiểm soát chặt chẽ những thông tin phát tán trên mạng xã hội.Cẩn thận kiểm tra tất cả những sản phẩm truyền thông (viral videos, photos…) trước khi tạo chiến dịch truyền thông.Không nên quảng cáo quá xa vời thực tế, lố lăng về chất lượng doanh nghiệp.Có rất nhiều phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, sự lựa chọn phương pháp giải quyết phù hợp là rất quan trọng nó quyết định đến sự thành bại.VÍ DỤ Khủng hoảng truyền thông của United Airlines: Bài học về quản lý khủng hoảng và giữ uy tín"Mở đầu: Trong lịch sử của ngành hàng không, khủng hoảng truyền thông của United Airlines vào năm 2017 là một ví dụ điển hình về cách một sự cố có thể gây tổn hại lớn đến hình ảnh của một công ty. Bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả của sự cố này, cũng như bài học quan trọng về quản lý khủng hoảng truyền thông.Nguyên nhân: Sự cố bắt đầu khi một video ghi lại cảnh một hành khách bị kéo ra khỏi máy bay của United Airlines trở nên viral trên mạng xã hội. Hành khách này đã mua vé và ngồi xuống ghế của mình, nhưng sau đó đã bị yêu cầu rời khỏi máy bay do quá tải. Khi người đàn ông này từ chối, anh ta đã bị lực lượng an ninh kéo ra khỏi máy bay một cách bạo lực.Quá trình: Sau khi video này trở nên phổ biến trên mạng xã hội, United Airlines đã phải đối mặt với sự chỉ trích gay gắt từ cộng đồng trực tuyến và truyền thông. Ban đầu, CEO của United Airlines đã phát hành một tuyên bố bào chữa cho hành động của nhân viên an ninh và không xin lỗi trực tiếp đến hành khách bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi gặp phản ứng tiêu cực từ cộng đồng, CEO đã phát hành một tuyên bố xin lỗi và hứa sẽ không bao giờ để sự cố tương tự xảy ra lại.Kết quả: United Airlines đã phải trả giá đắt cho khủng hoảng truyền thông này. Giá cổ phiếu của hãng đã giảm sút, và hãng đã mất đi sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, sau khi xin lỗi và thực hiện các biện pháp cải thiện, hãng đã dần khôi phục lại uy tín của mình.Bài học: Khủng hoảng truyền thông này cho thấy sự quan trọng của việc xử lý tình huống một cách nhân văn và tôn trọng quyền lợi của khách hàng. Ngoài ra, việc phản hồi nhanh chóng và chân thành cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại cho hình ảnh của doanh nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp và đào tạo nhân viên về cách xử lý khủng hoảng truyền thông cũng rất quan trọng.Kỹ năng quan trọng trong việc xử lý khủng hoảng truyền thông: Bí quyết giữ vững uy tín doanh nghiệp - GIẢI PHÁP TƯ VẤN THỰC TẾ chỉ có tại TTPL.VNKhủng hoảng truyền thông có thể xảy ra bất ngờ và gây ra những thiệt hại lớn đối với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Để đối phó hiệu quả với những tình huống khó khăn này, doanh nghiệp cần có các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả. Dưới đây là bốn chiến lược quan trọng mà mọi doanh nghiệp nên áp dụng.Xây dựng chiến lược CHI TIẾT xử lý khủng hoảng: Để đối phó với khủng hoảng truyền thông, doanh nghiệp cần có một chiến lược xử lý khủng hoảng rõ ràng. Việc này cần sự giúp sức của nhiều hệ thống, xây dựng chi tiết chiến lược là không thể thiếu.Điều này bao gồm việc xác định trước các bước cần thực hiện, lựa chọn kênh truyền thông và xác định thông điệp cần truyền đạt.Xây dựng kế hoạch seeding mạng xã hội: Seeding là việc sử dụng các tài khoản mạng xã hội để truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp đến cộng đồng trực tuyến. Doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch seeding hiệu quả để đảm bảo thông điệp của mình được truyền đạt đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.Xây dựng hệ thống báo chí và trang mạng cùng ngành: Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với báo chí và trang mạng cùng ngành. Điều này giúp doanh nghiệp có thể truyền đạt thông điệp của mình đến cộng đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.Xây dựng một kế hoạch truyền thông khẩn cấp: Một kế hoạch truyền thông khẩn cấp giúp doanh nghiệp xác định trước các bước cần thực hiện khi xảy ra khủng hoảng. Kế hoạch này nên bao gồm việc xác định người phát ngôn, lựa chọn kênh truyền thông, và xác định thông điệp cần truyền đạt. Điều này giúp doanh nghiệp phản hồi nhanh chóng và kiểm soát tình hình.Tạo ra một đội ngũ quản lý khủng hoảng truyền thông: Đội ngũ này nên bao gồm các chuyên gia truyền thông, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Họ sẽ chịu trách nhiệm giám sát tình hình, đưa ra quyết định và thực hiện các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông.Sử dụng các kênh truyền thông khác nhau để truyền đạt thông điệp của bạn: Trong thời đại số hóa, việc sử dụng đa kênh truyền thông là cần thiết. Doanh nghiệp nên sử dụng cả truyền thông truyền thống và truyền thông số để truyền đạt thông điệp của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận được nhiều đối tượng khác nhau và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông: Sau khi áp dụng các chiến lược, doanh nghiệp nên theo dõi và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều này giúp doanh nghiệp biết được những gì đã làm đúng và những gì cần cải thiện trong tương lai.Kết luận: Khủng hoảng truyền thông là một thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, với các chiến lược xử lý khủng hoảng truyền thông hiệu quả, doanh nghiệp có thể giữ vững uy tín và tiếp tục phát triển mạnh mẽ.CẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT XỬ LÝ, HÃY ẤN VÀO BÌNH LUẬN BÀI VIẾT NHÉTài liệu về khủng hoảng truyền thôngDưới đây là một số tài liệu cần biết về khủng hỏang truyền thông của các thương hiệu lớn và phương thức xử lý, bài học rút ra rất hữu ích: Ngày thứ 2 đen tối và cơn ác mộng của người làm truyền thông: Tải về05 ví dụ về khủng hoảng truyền thông và bài học rút ra: Tải về10 bài học điển hình về xử lý khủng hoảng truyền thông: Tải vềCơ chế lan truyền của khủng hoảng truyền thông: Tải vềDomino-s Pizza- Dội nước dập tắt khủng hoảng truyền thông, thay vì im lặng chờ chết: Tải vềKhi nhân viên làm xấu hình ảnh thương hiệu trên facebook đừng xử trí như Taco Bell: Tải vềNestle và Bài học xử lý khủng hoảng trên mạng xã hội: Tải vềSocial Listening- khủng hoảng truyền thông của Agribank ảnh hưởng như thế nào ? Tải vềSocial Listening- Vì đâu BaBy Care gặp phải khủng hoảng truyền thông: Tải về Tổng hợp các cuộc khủng hoảng truyền thông:Trên đây là các thông tin tư vấn của Legalzone về phương án quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Trong bối cảnh tài chính cá nhân ngày càng phổ biến, các tổ chức tín dụng chơi một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tiền mặt và dịch vụ tài chính cho người dân. Trong số những tổ chức này, FE Credit là một cái tên được nhiều người biết đến, đặc biệt trong lĩnh vực đòi nợ. Họ thực hiện một loạt biện pháp để đảm bảo khách hàng tuân thủ thỏa thuận và trả nợ đúng hạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách FE Credit thực hiện quy trình đòi nợ và những điều quy định liên quan.1. Fe credit được hiểu là gì?Fe Credit bắt đầu hoạt động vào năm 2015 sau khi trước đó là một phần của VPBank, một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi, FE Credit đã hoạt động độc lập dưới tư cách là Công ty TNHH Tài chính FE Credit.Kể từ đó, FE Credit đã phục vụ hơn 10 triệu người dân thông qua mạng lưới gồm hơn 13,000 điểm bán hàng và hơn 17,500 nhân viên, cùng với hơn 9,000 đối tác. Chủ yếu, FE Credit chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính tiêu dùng như vay tiền mặt, thẻ tín dụng, vay mua xe máy và vay mua điện thoại di động.Chúng ta đã quen thuộc với FE Credit qua các chương trình mua sắm trả góp 0% tại các đại lý bán hàng điện máy và xe hơi trên toàn quốc. Đây là một phương thức nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vay tiền của những người cần tài chính gấp.2. Fe credit đòi nợ hiện nay như thế nào?Để thu hồi khoản nợ từ những người vay tiền không tuân thủ hoặc cố ý không trả nợ, nhân viên đội ngũ đòi nợ của FE Credit thực hiện các phương thức sau:Nhắn tin đòi nợ: Đây là một trong những phương thức phổ biến để đòi nợ. Ban đầu, tin nhắn từ nhân viên đòi nợ sẽ mang tính nhẹ nhàng và lịch sự, nhưng nếu không nhận được phản hồi hoặc thanh toán, tin nhắn sẽ trở nên cứng rắn. Ban đầu, sẽ có nhắn tin qua điện thoại.Liên hệ qua mạng xã hội: Trong trường hợp người vay không phản hồi tin nhắn hoặc cuộc gọi, bộ phận đòi nợ có thể thực hiện liên hệ thông qua mạng xã hội.Cuộc gọi điện thoại đòi nợ: FE Credit sử dụng nhiều số điện thoại khác nhau, do đó, khó nhận biết cuộc gọi từ họ. Một số người có thể cố gắng chặn cuộc gọi từ FE, nhưng không thể chặn được tất cả.Tăng cường áp lực: Nếu người vay tiếp tục không trả tiền, nhân viên đòi nợ sẽ tăng cường áp lực theo từng cấp độ. FE Credit có thể thậm chí đưa vụ việc ra tòa án nếu người vay không hợp tác.Liên quan đến người thân: Khách hàng sẽ cung cấp danh sách bạn bè và người thân cho FE Credit, bao gồm tên, số điện thoại và tài khoản mạng xã hội, để FE Credit nhắc nhở người vay trả nợ. Đây là một hình thức đòi nợ khiến cho cả người vay và người thân cảm thấy không thoải mái, vì nó tiết lộ thông tin cá nhân về tình trạng nợ của người vay.Vậy nếu bạn không trả hoặc cố ý không trả nợ, FE Credit sẽ thực hiện các biện pháp đòi nợ như nhắn tin, cuộc gọi điện thoại, và thậm chí làm phiền người thân. Mức độ của các biện pháp này sẽ phụ thuộc vào mức độ hợp tác của người vay.3. Quy trình fe credit đòi nợ như thế nào? Quy trình đòi nợ của FE Credit tuân theo một chuỗi bước như sau:Nhắc nhở trước hạn: Trước khi hạn trả nợ hoặc kỳ trả góp đến gần, nhân viên của FE Credit sẽ liên hệ với khách hàng. Họ sẽ thông báo địa điểm và ngày tháng thanh toán nếu khách hàng phản hồi.Liên tục nhắc nhở: Nếu khách hàng không tuân thủ thời hạn trả nợ, nhân viên sẽ tiếp tục gọi điện thoại và nhắn tin nhắc nhở. Nếu khách hàng không phản hồi hoặc ngắt kết nối, FE Credit sẽ tăng cường áp lực thông qua các cuộc gọi từ những người khác với mức độ đòi nợ tăng dần.Đòi nợ qua mạng xã hội: FE Credit sẽ tiếp tục đòi nợ trên các mạng xã hội như Facebook và Zalo nếu cuộc gọi điện thoại không đạt được. Các thông điệp có thể trở nên khó chịu và đe dọa kiện ra tòa.Liên hệ với bạn bè hoặc người thân: Trong một nỗ lực cuối cùng, FE Credit có thể liên hệ với danh sách bạn bè hoặc người thân được cung cấp bởi khách hàng. Tuy nhiên, phương pháp này thường gây xung đột và mất mát mối quan hệ.Gửi giấy báo nợ: Nếu không có sự hợp tác từ khách hàng, FE Credit sẽ gửi giấy báo nợ đến địa chỉ được ghi trong hợp đồng vay.Tố tụng tại tòa: Trong những trường hợp với số nợ lớn, FE Credit có thể đưa vụ việc ra tòa để giải quyết và đòi nợ một cách hợp pháp.Vậy, quy trình đòi nợ sẽ tăng dần theo mức độ trì hoãn trả nợ của người vay, và FE Credit sẽ áp dụng biện pháp đòi nợ tương ứng cho đến khi nợ được thanh toán hoàn toàn.4. Fe Credit đòi nợ làm phiền liên tục cần phải làm gì?Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN, các biện pháp đôn đốc và thu hồi nợ phải tuân theo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của khách hàng, các quy định của pháp luật, và chỉ có thể được áp dụng sau khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bảo mật thông tin của khách hàng phải được tuân theo quy định của pháp luật. Do đó, không được áp dụng các biện pháp như sau:Đe dọa khách hàng: Không được sử dụng các biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa là 05 lần trong một ngày, nhưng phải tuân theo khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 21 giờ tối.Thu hồi nợ đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ: Không được áp dụng các biện pháp đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức hoặc cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ.Căn cứ vào quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, việc sử dụng thông tin số để đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, hoặc vu khống uy tín của người khác có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.Vậy nếu trong trường hợp FE Credit đòi nợ nhiều lần mà không có nghĩa vụ trả nợ từ phía khách hàng hoặc không có quan hệ gì với người vay, người bị làm phiền có thể liên hệ với doanh nghiệp viễn thông mà họ là khách hàng hoặc gửi đơn khiếu nại cho Sở Thông tin và Truyền thông địa phương để yêu cầu giải quyết.Kết luận:FE Credit là một trong những tổ chức tài chính quan trọng tại Việt Nam, và việc họ đòi nợ là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh của họ. Tuy nhiên, quá trình đòi nợ phải tuân theo quy định của pháp luật và phải được thực hiện một cách công bằng và đúng luật. Khách hàng cũng cần hiểu rằng trách nhiệm trong việc trả nợ là rất quan trọng, và việc hợp tác với FE Credit có thể giúp tránh được những tình huống không mong muốn.
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết.
Phương pháp thực hiện việc thông báo về việc cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpCó thể thực hiện thông qua hình thức trực tiếp, online hoặc sử dụng dịch vụ bưu điện.Thành phần và số lượng của hồ sơ:Tài liệu thông báo về việc cập nhật thông tin hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp, chi tiết về các thay đổi;Một bản cập nhật của danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp. Tổng số hồ sơ cần nộp: Một bộ.Thời gian xử lý: Khi đã nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có 15 ngày làm việc để giải quyết, trừ khi họ yêu cầu sửa chữa hoặc bổ sung thêm.Đối tượng cần thực hiện thủ tục này: Các doanh nghiệp muốn cập nhật thông tin trong danh mục hàng hóa kinh doanh theo mô hình đa cấp.Cơ quan chịu trách nhiệm xử lý thủ tục: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan phụ trách việc này.Quy trình thực hiện thủ tục thông báo cập nhật danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấpNộp văn bản thông báo: Doanh nghiệp phải tự nộp văn bản thông báo thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp. Trong văn bản này, doanh nghiệp cần rõ ràng nêu rõ các nội dung thay đổi và kèm theo một bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp đã thay đổi. Văn bản này phải được nộp tại Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, địa chỉ tầng 5, 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ: Văn phòng Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ tiếp nhận văn bản thông báo thay đổi và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.Sửa đổi và bổ sung: Trong trường hợp cần cung cấp thêm thông tin hoặc sửa đổi, bổ sung đối với văn bản thông báo của doanh nghiệp, theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời hạn để sửa đổi và bổ sung là 10 ngày làm việc.Trả lại hồ sơ: Trong trường hợp doanh nghiệp không cung cấp thông tin, sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ không đáp ứng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do trả lại.Áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp: Doanh nghiệp được phép áp dụng danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp nếu Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia không yêu cầu điều gì đối với văn bản thông báo trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.Thông báo cho Sở Công Thương: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo cho các Sở Công Thương trên toàn quốc về việc doanh nghiệp đã thông báo thay đổi danh mục hàng hóa kinh doanh đa cấp thông qua một trong các hình thức sau đây: gửi qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử hoặc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật, điều gì có thể xảy ra cho doanh nghiệp trong tình huống này?Trả lời: Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo là vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc các hậu quả pháp lý khác, bao gồm cả giới hạn quyền hoạt động kinh doanh hoặc hủy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.Câu hỏi: Thủ tục giải Thể công ty với cơ quan thuế bao gồm những bước chính gì và yêu cầu cụ thể nào?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty với cơ quan thuế bao gồm các bước như thông báo giải thể, thanh toán các khoản thuế còn nợ, nộp hồ sơ giải thể và các văn bản liên quan. Yêu cầu cụ thể có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia hoặc khu vực.Câu hỏi: Làm thế nào để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng và quy trình như thế nào?Trả lời: Để nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng, doanh nghiệp cần truy cập vào hệ thống trực tuyến của cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng tương ứng và tuân theo hướng dẫn trên trang web. Quy trình cụ thể có thể khác nhau tùy theo địa phương và quy định pháp luật.Câu hỏi: Nơi nào có sẵn mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp và doanh nghiệp cần tuân theo quy định gì khi sử dụng mẫu này?Trả lời: Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp thường được cung cấp bởi cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế trong quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Doanh nghiệp cần tìm kiếm mẫu này trên trang web của cơ quan chức năng hoặc cơ quan thuế và điền đầy đủ thông tin theo quy định của mẫu. Thông thường, mẫu này sẽ yêu cầu cung cấp thông tin về tên công ty, địa chỉ, lý do giải thể, và các thông tin liên quan khác.Câu hỏi: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm những bước cụ thể nào và có quyền và nghĩa vụ gì đối với doanh nghiệp?Trả lời: Thủ tục giải thể công ty TNHH bao gồm các bước như thông báo giải thể cho cơ quan chức năng, nộp hồ sơ giải thể, thanh toán các khoản nợ còn lại, và tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ phải tuân theo quy định của pháp luật trong việc giải thể và đảm bảo rằng tất cả các bước được thực hiện đúng quy trình.Câu hỏi: Làm thế nào để tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể và có sẵn thông tin trực tuyến cho mục đích này không?Trả lời: Tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã giải thể thường có sẵn trên trang web của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan chức năng tương ứng. Doanh nghiệp có thể truy cập trang web này, nhập thông tin cần tra cứu như tên công ty hoặc mã số doanh nghiệp để tìm kiếm thông tin liên quan đến giải thể của công ty đó.